Xu Hướng 9/2023 # Công Dụng Và Cách Sử Dụng Nhân Sâm # Top 9 Xem Nhiều | Xikz.edu.vn

Xu Hướng 9/2023 # Công Dụng Và Cách Sử Dụng Nhân Sâm # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Công Dụng Và Cách Sử Dụng Nhân Sâm được cập nhật mới nhất tháng 9 năm 2023 trên website Xikz.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Từ xa xưa sâm đã được xem là phương thuốc thần hiệu trị được nhiều bệnh, đúng hàng đầu trong 4 vị thuốc quý sâm, nhung, quế, phụ. Ngày nay nắm được lợi ích sâm mang lại các nhà sản xuất cho ra đời rất nhiều sản phẩm mang tên sâm từ nguyên củ, bột, xắt lát tẩm mật ong, siro, viên…

Công dụng của nhân sâm

Tuy nhiên rất nhiều người không hiểu tác dụng dẫn tới tình trạng lạm dụng gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe.

Nói về sâm đông y cho rằng đây là vị thuốc quý hiếm, trên thị trường có rất nhiều loại sâm như là: sâm bố chính, nhân sâm, huyền sâm, đan sâm, đẳng sâm… Mỗi loại sâm có một tác dụng, người ta thường mua nhiều nhất là loại nhân sâm.

Trên thị trường hiện nay có nhiều loại nhân sâm, tùy theo xuất xứ từng vùng mà có các tên khác nhau. Như sâm hàn quốc gọi là sâm cao ly, sâm nhật bản, sâm mỹ gọi là sâm tây dương, sâm ngọc linh… Sâm là một loại thuốc đông y nên khi sử dụng cũng phải tuân theo một số nguyên tắc chứ không phải như thức ăn.

Lợi ích của nhân sâm

Theo đông y: sâm ngày xưa vẫn được gọi là loại thuốc đại bổ nguyên khí. Đông y cho rằng tác dụng chính của nhân sâm là bổ chính khí của cơ thể. Tác dụng thứ hai là bổ cho phế và tì. Vì thế những người ăn uống kém người ta thường hay dùng sâm. Hoặc những người hay bị ho trong bài thuốc của họ cũng hay có nhân sâm.

Theo tây y:

– Sâm có tác dụng tăng cường sức khỏe.

– Dùng liều thấp có tác dụng kích thích hệ thần kinh. Dùng liều cao thì gây ức chế hệ thần kih.

– Ức chế miễn dịch: nghĩa là giúp cơ thể chúng ta chống lại một số bệnh tật.

– Tăng cường hệ nội tiết: có tác dụng điều hòa đường huyết, huyết áp và hormone có lợi cho người tiểu đường, tim mạch.

Nên sử dụng sâm như thế nào.

Trên thực tế sâm là một loại thuốc quý, hiện nay có hai loại sâm mà chúng ta hay thấy đó là bạch sâm và hồng sâm. Chủ yếu là khác nhau ở cách sơ chế bạch sâm là sâm nguyên chất chỉ rửa sạch, hồng sâm là đã được tẩm ướp cùng các vị thuốc khác.

Bạch sâm có tính hàn(tính lạnh), hồng sâm có tính ôn(tính ấm). Vì thế nếu cơ thể là hàn uống bạch sâm không có lợi, nếu cơ thể là nhiệt uống hồng sâm sẽ phản tác dụng. Nên sử dụng sâm khi chúng ta cảm thấy không được khỏe và có các rối loạn.

Tốt nhất nên đến khám để được bác sỹ kê đơn. Không nên tự mua sâm về uống bởi mỗi cơ thể có đặc tính riêng.

Các trường hợp nên dùng sâm

Khi chúng ta khỏe mạnh thì không nên dùng sâm. Ví dụ như chúng ta đang mệt mỏi có thể sử dụng sâm để nâng ngay lúc đó vì sâm có tác dụng bổ khí. Nhưng sau đó nên đi khám vì không thể sử dụng sâm đến khi cơ thể không còn phù hợp.

Đối với người bị bệnh tiểu đường hoặc cao huyết áp cũng cần chú ý không nên tùy tiện sử dụng sâm. Tùy cơ địa là hàn hay nhiệt và loại sâm là bạch sâm hay hồng sâm mà có thể làm tăng hoặc giảm huyết áp. Vì thế có trường hợp sử dụng sâm thấy giảm, trường hợp khác lại gây hại.

Tóm lại chỉ nên sử dụng sâm tạm thời sau một đợt bệnh, mệt mỏi. Nếu muốn sử dụng sâm lâu dài thì nên có ý kiến của người thầy thuốc.

Trẻ em có nên sử dụng sâm không?

Thực sự nếu một trẻ em khỏe mạnh thì không cần dùng sâm. Nhưng nếu trong trường hợp trẻ bị cơ thể suy yếu theo đông y gọi là khí kém thì sử dụng sâm rất tốt. Nhưng nếu muốn bé phát triển cao lớn, thông minh hơn thì dùng như vậy không có lợi.

Vì trẻ nhỏ đang phát triển khí dương sẽ nhiều hơn, nghĩa là bé luôn luôn nóng. Vì thế không nên sử dụng sâm, nếu có thì dùng liều ít.

Ngộ độc sâm

Theo các nghiên cứu chỉ ra độ độc của sâm rất thấp. Sâm rất mắc tiền nên ít người sử dụng quá mức. Nên các trường hợp ngộ độc sâm xảy ra rất hạn hữu. Trong trường hợp ngộ độc xảy ra ta chỉ cần ngưng sâm một thời gian các triệu chứng sẽ tự hết.

Ngộ độc sâm không gây bất kỳ một triệu chứng cấp tính nào mà chỉ gây các triệu chứng khó chịu như nhức đầu, chóng mặt, ăn không ngon mà thôi.

Phân biệt nhân sâm thật giả?

Phân biệt sâm thật và sâm giả rất khó. Các nhà khoa học cần rất nhiều phương tiện để biết sâm đó có thật hay không.

Ngày xưa người ta thường phân biệt bằng cách nếm thử nếu có vị đắng sau đó chuyển thành ngọt thì là sâm thật. Tuy nhiên ngày nay tình trạng làm giả rất tinh vi. Vì vậy cách tốt nhất là nên chọn một cơ sở uy tín nhất để chọn mua sản phẩm.

– Sâm alipas hay rocket 1h tốt hơn?

– Cao hồng sâm hàn quốc Cheong Kwan Jang

Niacinamide Là Gì? Công Dụng Và Cách Sử Dụng Niacinamide

Niacinamide là thành phần quen thuộc trong các loại mỹ phẩm chăm sóc da hằng ngày. Hoạt chất quan trọng này không chỉ hỗ trợ nuôi dưỡng tế bào từ sâu bên trong, giúp da sáng khỏe tự nhiên mà còn có tác dụng loại bỏ nhẹ nhàng lớp tế bào chết và cải thiện lão hoá. Tùy theo đặc trưng của từng loại da, Niacinamide sẽ đem lại những hiệu quả khác biệt. Tuy nhiên, trải nghiệm thực tế cho thấy thành phần này hiếm khi gây kích ứng, nổi mụn, thậm chí là an toàn đối với làn da nhạy cảm.

Niacinamide là gì? Niacinamide phù hợp với loại da nào?

Niacinamide hay Nicotinamide là một dạng dẫn xuất của Vitamin B3, thường xuất hiện phổ biến trong các sản phẩm chăm sóc, điều trị da và tóc. Hoạt chất này có vai trò đặc biệt quan trọng đối với quá trình trao đổi chất của tế bào. Ngoài ra, đây cũng là một trong số ít thành phần làm đẹp hiệu quả, hiếm có ghi nhận kích ứng, kể cả đối với cơ địa da nhạy cảm. Đó là lý do tại sao Niacinamide luôn được ưu tiên lựa chọn thêm vào các sản phẩm điều trị mụn, nám, phục hồi, dưỡng trắng và chống lão hoá da. Niacinamide sẽ là một thành phần thích hợp trong mỹ phẩm để sử dụng cho các trường hợp rối loạn chức năng của hàng rào biểu bì, cho da lão hóa, để cải thiện các rối loạn sắc tố và sử dụng cho da dễ bị mụn trứng cá.

Niacinamide là thành phần quan trọng trong nhiều dòng mỹ phẩm chăm sóc da (Nguồn: Internet)

Tác dụng của Niacinamide trong làm đẹp

Niacinamide là thành phần quan trọng trong trong lĩnh vực chăm sóc và làm đẹp. Hoạt chất này đem lại nhiều tác dụng đặc biệt như sau:

Chống oxy hóa cho da

Làn da mỗi ngày phải luôn chịu sự tác động từ các yếu tố bên ngoài như ô nhiễm, khói bụi, nhiệt độ, ánh nắng mặt trời,… Theo thời gian, vấn đề lão hoá càng trở nên nghiêm trọng cũng như lớp trang điểm sẽ không được tự nhiên nếu làn da không được chăm sóc đúng cách.

Do đó, việc sử dụng hoạt chất này trong các sản phẩm làm đẹp là một lựa chọn hoàn hảo. Hoạt chất thực hiện vai trò như một thành phần chống oxy hoá để bảo vệ tốt nhất cho sức khỏe làn da. Cụ thể là tạo ra sự liên kết vững chắc giữa các tế bào, tăng cường chuyển hóa và thúc đẩy phản ứng để nuôi dưỡng từ sâu bên trong. Vì vậy, sau một thời gian sử dụng mỹ phẩm chứa Niacinamide, bạn sẽ cảm nhận được sự cải thiện rõ rệt trên sức khỏe làn da.

Trị mụn, chống viêm

Nghiên cứu cho thấy các sản phẩm kem trị mụn bôi ngoài chứa 2 – 4% Niacinamide cùng các thành phần khác như kẽm, đồng, Axit Folic có khả năng giảm viêm, điều trị hiệu quả tình trạng mụn trứng cá. Hoạt chất này cũng cho kết quả tương tự đối với mẩn đỏ, mụn nhọt, mụn thịt, đầu đen,… và nhiều khuyết điểm khác trên da. Ngoài ra, hoạt chất này cũng mang đặc tính kháng khuẩn cao nên được sử dụng để hỗ trợ làm giảm nguy cơ viêm nhiễm, cải thiện hiệu quả tình trạng da nhờn, da nhạy cảm. Theo một báo cáo, Nicotinamide (Niacinamide) là một loại vitamin có đặc tính chống viêm mạnh có thể cung cấp một lựa chọn điều trị mụn tiềm năng.

Dưỡng ẩm cho da

Hàng rào lipid ở lớp biểu bì có tác dụng tăng cường khả năng bảo vệ da khỏi những tác nhân gây hại từ bên ngoài. Do đó, việc bổ sung Niacinamide trong các sản phẩm hàng ngày là thực sự quan trọng để tái tạo và củng cố lớp màng bảo vệ. Hoạt chất này tham gia vào quy trình điều chỉnh lượng dầu nhờn, tăng sản sinh Ceramides để cân bằng ẩm, trả lại sự mềm mịn vốn có cho làn da. Bên cạnh đó, thành phần này còn rất dễ thẩm thấu và có hiệu quả cao trong việc ngăn chặn thoát ẩm, duy trì bề mặt da luôn trẻ trung, khoẻ đẹp.

Niacinamide đem đến nhiều tác dụng quan trọng cho làn da (Nguồn: Internet)

Chống lão hoá cho da

Niacinamide có tác dụng kích thích tổng hợp Collagen và Protein K1 để cải thiện da trẻ trung và căng mịn. Đặc biệt, hiệu quả chống lão hoá được nhận thấy rõ nhất thông qua những thay đổi tích cực của tình trạng nếp nhăn cũng như các khuyết điểm khác trên khuôn mặt. Nguyên nhân là do hoạt chất có khả năng cấp ẩm tuyệt vời, giải quyết hoàn hảo và kịp thời các vấn đề sạm màu, chảy xệ, bong tróc trên da.

Bảo vệ da, tăng khả năng miễn dịch cho da

Niacinamide tăng cường khả năng tổng hợp Ceramide tự nhiên cho da để nâng cao hiệu quả bảo vệ cũng như ổn định quá trình sừng hoá. Chưa kể, thành phần này còn có công dụng kháng sinh, ngăn chặn sự xâm nhập của vi khuẩn gây mụn. Hay nói cách khác, đây là một trong những hoạt chất quan trọng, cung cấp gần như đầy đủ khả năng miễn dịch cho làn da.

Cách sử dụng Niacinamide cho người mới bắt đầu

Thời gian sử dụng: Các chuyên gia da liễu khuyên bạn có thể dùng Niacinamide cho cả ban đêm và ban ngày. Tuy nhiên, vào buổi sáng, tốt nhất là nên bôi kem chống nắng toàn thân phổ rộng với SPF từ 30 trở lên để bảo vệ toàn diện cho da.

Quy trình chăm sóc đúng: Sữa rửa mặt – Toner – Tẩy tế bào chết – Serum– Kem dưỡng – Kem chống nắng (kem chống nắng vật lý, kem chống nắng hóa học)

Có thể sử dụng Niacinamide cả ngày lẫn đêm (Nguồn: Internet)

Top các sản phẩm serum chứa Niacinamide tốt cho da dầu thâm mụn

The Inkey List Niacinamide

The Inkey List Niacinamide có chứa các thành phần chính gồm: Niacinamide (vitamin B3), Glycerin, Butylene Glycol, Propanediol, Squalane, Phospholipids. Sản phẩm đem đến cho làn da nhiều hiệu quả tích cực như sau:

Củng cố màng lipid bảo vệ da, điều tiết quá trình tiết dầu nhờn, hỗ trợ làm sáng da, giảm thâm mụn và se khít lỗ chân lông.

Cân bằng ẩm cho da, ngăn ngừa sự mất nước.

Bảo vệ da trước các tác động tiêu cực từ bên ngoài, chống oxy hoá, lão hoá một cách hiệu quả.

Thẩm thấu nhanh, làm giảm nồng độ các thành phần hoạt chất.

Dưỡng da mịn màng với The Inkey List Niacinamide (Nguồn: Internet)

Serum Niacinamide Obagi Daily Hydro – Drops

Serum Niacinamide Obagi Daily Hydro – Drops là lựa chọn hoàn hảo cho da nhạy cảm, dễ bong tróc, kích ứng và xỉn màu. Sản phẩm gồm các thành phần lành tính như: Niacinamide, Vitamin E, tinh dầu Abyssin, Hibiscus, hạt hướng dương,… đem đến nhiều tác động tích cực cho làn da:

Cấp ẩm, giúp làn da luôn mềm mịn và khoẻ mạnh.

Cải thiện da khô và bong tróc.

Giảm kích ứng, phục hồi da tổn thương do nhiệt độ, tia UV.

Cân bằng da và cải thiện nếp nhăn rõ rệt.

Cấp ẩm, duy trì làn da mềm mượt trong nhiều giờ.

Serum Niacinamide Obagi Daily Hydro – Drops cung cấp dưỡng chất có lợi giúp da luôn căng mịn (Nguồn: Internet)

The Ordinary Niacinamide 10% + ZinC 1%

The OrdinaryNiacinamide 10% + ZinC 1% chứa hàm lượng lớn Niacinamide (Vitamin B3), ZinC, Pentylene Glycol, Tamarindus Indica Seed Gum, Ethoxydiglycol. Sản phẩm là lựa chọn cần có cho tình trạng da dầu mụn bởi các đặc tính như sau:

Tăng cường khả năng bảo vệ, điều chỉnh lượng dầu nhờn trên da, giúp giảm thâm mụn và se khít lỗ chân lông.

Kháng viêm, giảm kích ứng, mẩn đỏ và mụn trứng cá.

Cấp ẩm, cân bằng ẩm cho da.

Làm mịn da, kích thích sản sinh Elastin, Collagen.

The Ordinary Niacinamide 10% + ZinC 1% hỗ trợ cấp ẩm và cân bằng da hiệu quả (Nguồn: Internet)

Paula’s Choice Resist 10% Niacinamide Booster

Táo tạo cấu trúc, làm mờ các nếp nhăn li ti.

Thu nhỏ lỗ chân lông, giúp bề mặt mịn màng hơn.

Làm đều màu da.

Hạn chế tiết dầu thừa và cải thiện mụn hiệu quả.

Cải thiện mụn hiệu quả với Paula’s Choice Resist 10% Niacinamide Booster (Nguồn: Internet)

La Roche Posay Effaclar Duo+ Ultra Concentrated Serum

La Roche Posay Effaclar Duo+ Ultra Concentrated Serum phù hợp cho làn da dầu và hỗn hợp thiên dầu. Sản phẩm có chứa Niacinamide 2%, 1,5% Salicylic Acid, 3.5%  Glycolic Acid, LHA,… đem đến nhiều công dụng đặc biệt như sau:

Tái tạo da và hỗ trợ thu nhỏ lỗ chân lông.

Tẩy tế bào chết một cách nhẹ nhàng.

Chống viêm, kháng khuẩn và bảo vệ làn da khỏe mạnh.

Chống oxy hoá.

Làm dịu da, giảm kích ứng.

La Roche Posay Effaclar Duo+ Ultra Concentrated Serum an toàn và lành tính cho da mụn (Nguồn: Internet)

Paula’s Choice Clinical 20% Niacinamide Treatment

Tinh chất chứa 20% Niacinamide (Vitamin B3) đậm đặc cùng với hàm lượng lớn Acetyl Glucosamine và Vitamin C. Ngoài ra, công thức thành phần tập trung đem đến nhiều tác dụng cải thiện quan trọng như sau:

See Also

LifeStyle

Hướng Dẫn Cách Giặt Nón Bảo Hiểm Đúng Cách

Thu nhỏ lỗ chân lông.

Kiểm soát dầu nhờn.

Duy trì bề mặt da săn chắc và sáng khoẻ.

Làm đều màu và giảm thâm mụn.

Giảm thâm mụn với Paula’s Choice Clinical 20% Niacinamide Treatment (Nguồn: Internet)

Dr Dennis Gross B3 Adaptive Superfoods Stress Rescue Super Serum

Dr Dennis Gross B3 Adaptive Superfoods Stress Rescue Super Serum được chiết xuất từ các thành phần chính gồm: Niacinamide (vitamin B3), Dipropylene glycol, Butylene Glycol, Panthenol (Vitamin B5), Dicaprylyl carbonate, Allantoin. Sản phẩm đem đến nhiều cải thiện tích cực cho làn da dầu mụn:

Cấp ẩm cho da.

Khôi phục màng bảo vệ lipid.

Điều tiết dầu nhờn, làm giảm thâm mụn, sáng da và thu nhỏ lỗ chân lông.

Kháng viêm, giảm kích ứng.

Chống oxy hoá.

Kháng viêm an toàn với Dr Dennis Gross B3 Adaptive Superfoods Stress Rescue Super Serum (Nguồn: Internet)

Nồng độ Niacinamide trong các sản phẩm dưỡng da

Nồng độ Niacinamide trong các sản phẩm skincare rất đa dạng, hỗ trợ điều trị nhiều vấn đề da khác nhau. Cụ thể như sau:

Niacinamide 2%: Giảm mất nước.

Niacinamide 4%: Làm đều màu da.

Niacinamide 5%: Trị mụn, kháng viêm.

Niacinamide 10%: Kiểm soát dầu thừa và se khít lỗ chân lông.

Niacinamide 20%: Cải thiện tình trạng bít tắc lỗ chân lông, lão hoá, da khô sần, tăng sắc tố,…

Cách kết hợp sử dụng Niacinamide

Tác dụng phụ khi sử dụng Niacinamide

Theo nhận định của các nghiên cứu da liễu, Niacinamide bôi tại chỗ với nồng độ từ 2 – 4% là hoàn toàn phù hợp và không có khả năng gây kích ứng. Tuy nhiên, một số ít người dùng vẫn bị nhạy cảm khi sử dụng thành phần này. Cụ thể, hoạt chất này có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như kích ứng, ửng đỏ, da mặt bị ngứa sau lần dùng đầu tiên. Vậy nên, tốt nhất, bạn nên bôi thử ở vùng da cánh tay bên trong và cổ, để qua đêm và quan sát kết quả vào sáng hôm sau trước khi quyết định sử dụng.

Bôi Niacinamide lên da cánh tay trong và cổ để quan sát trước khi bôi trực tiếp lên mặt (Nguồn: Internet)

Những lưu ý khi sử dụng Niacinamide chung với chất khác

Để Niacinamide phát huy tối đa công dụng đồng thời hạn chế khả năng kích ứng, bạn không nên bỏ qua các lưu ý quan trọng sau:

Chọn nồng độ phù hợp với làn da của bạn và các tình trạng da đang gặp phải.

Bắt đầu từ nồng độ thấp và tăng dần để hạn chế kích ứng.

Nếu các sản phẩm skincare trong một chu trình đều có chứa Niacinamide, bạn nên ưu tiên dùng từ kết cấu lỏng tới đặc, pH thấp đến cao.

Không nên sử dụng đồng thời với Vitamin C, AHA, BHA để tránh kích ứng.

Thận trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ khi sử dụng với phụ nữ mang thai, đang cho con bú hoặc người có bệnh về gan.

Kiên trì sử dụng đều đặn để có kết quả tốt nhất.

Những lưu ý quan trọng khi sử dụng Niacinamide chung với chất khác (Nguồn: Internet)

Những câu hỏi thường gặp về Niacinamide

Niacinamide phù hợp với loại da nào?

Niacinamide không chỉ phù hợp với làn da khô mà làn da dầu cũng có thể sử dụng để điều chỉnh tuyến bã nhờn

Niacinamide không dùng chung với chất nào?

Sử dụng Niacinamide cùng BHA (Beta Hydroxy Acid) hoặc AHA (Alpha Hydroxy Acid) có thể gây kích ứng da, đặc biệt đối với làn da nhạy cảm. Vì vậy tuyệt đối nên tránh dùng BHA hay AHA cùng lúc với hoạt chất này bởi có thể làm da bị tổn thương.

Đăng bởi: Thảo Đồng Phương

Từ khoá: Niacinamide Là Gì? Công Dụng Và Cách Sử Dụng Niacinamide

Thuốc Bổ Não Otiv: Công Dụng, Giá Và Cách Sử Dụng

1. Thuốc bổ não OTiv là thuốc gì?

Thành phần trong công thức

Hoạt chất:

Blueberry Extract hàm lượng 100mg

GinkgoPure hàm lượng 80mg.

Tá dược bao gồm:

Gelatin

Magnesium stearate.

2. Thuốc bổ não OTiv não giá bao nhiêu?

Thuốc được đóng gói với quy cách 1 hộp 30 viên vơi giá tham khảo 330.000 đồng.

Với dạng chai nhỏ gồm 15 viên tiện dụng hơn dễ mang đi với giá tham khảo là 170.000 đồng.

3. TThuốc bổ não OTiv có tác dụng gì? (Chỉ định)

Thuốc bổ não OTiV có chứa các tinh chất là Anthocyanin và Pterostilbene. Đây là 2 tính chất được chiết xuất từ Blueberry. Những chất này có khả năng vượt qua hàng rào máu não, góp phần hỗ trợ chống lại tình trạng oxy hóa, giúp trung hòa gốc tự do, bảo vệ và chống lão hóa tế bào thần kinh

mất ngủ

Thuốc giúp cải thiện tình trạng, đau nửa đầu, tình trạng thiếu máu não.

tai biến mạch máu não

Ngoài ra, thuốc làm giảm nguy cơ

Không những vậy, OTiv iúp cải thiện tình trạng sa sút trí tuệ, suy giảm trí nhớ; stress và góp phần cải thiện thính giác và thị giác.

4. Hướng dẫn dùng thuốc bổ não OTiv

Liều dùng: ngày uống 01 viên. Hoặc người dùng có thể dùng theo chỉ định của bác sĩ cũng như hướng dẫn của dược sĩ

Lưu ý nên dùng thường xuyên.

Thuốc được bào chế dưới dạng viên uống. Nên dùng thuốc với lượng nước vừa đủ

5. Những đối tượng đặc biệt cần lưu ý khi sử dụng thuốc

5.1. Phụ nữ thai kỳ

Hiện tại, vẫn chưa có đầy đủ nghiên cứu và các khuyến nghị về việc dùng thuốc bổ não OTiv trên các đối tượng phụ nữ mang thai hoặc cho con bú

Do đó, để đảm bảo an toàn cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ cẩn thận trước khi quyết định dùng trên các đối tượng này

5.2. Lái xe và vận hành móc

Thuốc bổ não OTiv hiện vẫn chưa có các báo cáo về tác dụng phụ trên thần kinh trung ương. Do vậy, có thể sử dụng thuốc trên các đối tượng đòi hỏi sự tập trung cao độ khi làm việc như lái xe hoặc vận hành máy móc

6. Tác dụng phụ của thuốc bổ não OTiv

Hiện nay, vẫn chưa có báo cáo về các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc bổ não OTiv. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng, người dùng nên luôn theo dõi tình trạng sức khỏe đồng thời phải báo ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện bất cứ triệu chứng nào bất thường

7. Chống chỉ định của thuốc bổ não OTiv

Không dùng thuốc cho đối tượng bị ứng với bất cứ thành phần nào có trong công thức của thuốc

8. Lưu ý khi dùng thuốc

Không nên dùng thuốc bổ não này cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú

Cần thận trọng khi dùng trên các bệnh nhân bị rối loạn đông máu.

Nên dùng thuốc đúng liều lượng và tốt nhất là nên dùng theo hướng dẫn của bác sĩ/ dược sĩ

9. Tương tác khi dùng thuốc

Chưa có các báo cáo về những tương tác thuốc khi dùng chung với thuốc bổ não OTiv. Tuy nhiên, người dùng cần phải thông tin tất cả các thuốc đã, đang và dự định sẽ dùng cho bác sĩ biết để có thể được hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lí, an toàn và hiệu quả

10. Quá liều và xử trí

Thuốc bổ não OTiv cho đến hiện tại vẫn chưa có các báo cáo về trường hợp quá liều khi dùng thuốc này để sử dụng với các mục đích kể trên

Nếu người dùng sử dụng vượt liều điều trị và có bất cứ triệu chứng nào bất thường xuất hiện cần phải đưa bệnh nhân đến trung tâm y tế hoặc bệnh viện gần nhất để có thể được cấp cứu kịp thời

11. Cách bảo quản thuốc

Nên bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát

Nhiệt độ bảo quản nên <30 độ C

Tránh để thuốc ở nới ẩm ướt và tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.

Nên để xa tầm tay trẻ em.

Salonpas Là Gì? Công Dụng, Liều Dùng Và Những Lưu Ý Khi Sử Dụng

Salonpas là gì? Công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng. Cùng chúng tôi tìm hiểu ngay trong bài viết này.

Salonpas là một loại thuốc giảm đau được nhiều người sử dụng. Cùng tìm hiểu về công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng Salonpas ngay trong bài viết bên dưới.

Salonpas là một loại thuốc có tác dụng làm giảm bớt các cảm giác đau đớn, nhức mỏi cơ khớp, đồng thời hỗ trợ trị liệu bệnh đau lưng hay bầm tím ở người bệnh.

Sản phẩm này là sản phẩm giảm đau không bắt buộc phải kê đơn nên được sử dụng rất phổ biến.

Công dụng giảm đau chính của sản phẩm tới từ sự kết hợp của hai hợp chất là methyl salicylate cùng với menthol, được xếp vào nhóm thuốc giảm đau hạ sốt nhưng không gây nghiện.

Methyl salicylate hay còn gọi là salicylic acid methyl ester là một trong những chất giảm đau tự nhiên được biết đến lâu đời. Chất này có nhiều trong các loại cây, có tác dụng kháng viêm giảm đau dùng trong dầu gió.

Tuy nhiên một số người có thể gặp phản ứng dị ứng với sản phẩm. Chính vì lẽ đó mà những người có cơ địa dị ứng hoặc đang có vết thương hở thì nên tránh sử dụng sản phẩm này và đặc biệt là bất cứ ai có tiền sử dị ứng với aspirin và salicylate.

Tuy thành phần trong sản phẩm có tác dụng giảm ho ngạt mũi và sổ mũi, nhưng việc hít nhiều và thường xuyên ở nồng độ cao có thể gây tổn thương cho hệ thống hô hấp.

Sản phẩm có 3 dạng chính đó là miếng dán methyl salicylate 10% kết hợp menthol 3%, dạng gel bôi 30g, 15g và dạng dầu xoa 50ml.

Liều dùng thuốc Salonpas giảm đau cũng rất khác nhau đối với người lớn và trẻ em, cụ thể là:

Đối với người lớn: Có thể sử dụng sản phẩm ở miếng dán 3 – 4 miếng/ngày, dán trực tiếp lên vị trí bị đau. Tuy nhiên thời gian dán không nên quá 8 tiếng vì sau đó sản phẩm sẽ mất đi độ hiệu quả trong khả năng giảm đau.

Đối với trẻ em trên 12 tuổi: Có thể sử dụng được với liều lượng của người lớn, tức là khoảng 3 – 4 miếng/ngày nhưng không nên dán quá 8 tiếng.

Trường hợp trẻ em dưới 12 tuổi: Nên có sự chỉ định cụ thể và rõ ràng của bác sĩ trước khi sử dụng sản phẩm.

Đối với dầu xoa thì dùng bôi lên vùng da bị đau không quá 4 lần/ngày, dành cho trẻ em từ 30 tháng tuổi trở lên.

Đối tượng chỉ định dùng Salonpas

Đau cơ, mỏi cơ

Đau cổ, đau vai, đau lưng

Viêm khớp, đau khớp, thấp khớp

Chuột rút, đau do chấn thương ở xương

Bầm tím, bong gân, căng cơ

Đối tượng chống chỉ định dùng Salonpas

Bạn không nên sử dụng Salonpas trong những trường hợp sau:

Dùng chung với băng dán nóng.

Trên mắt, vùng da quanh mắt.

Cơ thể quá nhạy cảm với thuốc giảm đau dùng ngoài.

Cùng thời điểm với các sản phẩm giảm đau dùng ngoài khác.

Trên vùng da tổn thương, vết thương hở, niêm mạc

Người có tiền sử dị ứng với một trong các thành phần của thuốc, tiền sử dị ứng với nhóm salicylat.

Ngoài ra, bạn không nên dùng Salonpas dạng dầu xoa cho trẻ em dưới 30 tháng tuổi hoặc có tiền sử động kinh, co giật do sốt cao.

Bạn không được sử dụng Salonpas, bất kể là dạng miếng dán hay gel bôi lên những vùng có vết thương hở, đang bị viêm nhiễm, kích ứng, sưng,… vì sẽ khiến tình trạng nghiêm trọng hơn đồng thời mang đến cảm giác đau rát. Đặc biệt là không được sử dụng Salonpas ở những vùng da nhạy cảm như quanh mắt.

Thuốc Salonpas giảm đau có hiệu quả tốt nhất khi dùng saunhững chấn thương, va đập phần mềm gây nên tình trạng sưng, bầm tím như bong gân, trật khớp, giãn dây chằng…

Tránh dùng thuốc trên vùng da lớn hoặc trong thời gian kéo dài hơn chỉ định, nhất là với trẻ em vì sẽ dẫn đến nguy cơ nhiễm độc salicylate. Bên cạnh đó nếu trong quá trình sử dụng Salonpas có xảy ra bất kỳ phản ứng phụ nào thì cần ngưng sử dụng ngay và liên hệ với bác sĩ để được tư vấn.

Advertisement

Bên cạnh đó, những đối tượng như phụ nữ có thai, đang cho con bú, người bị dị ứng thuốc, đang sử dụng một số thuốc khác như warfarin, người có bệnh lý như hen suyễn, polyp mũi… thì nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Theo nghiên cứu từ Mỹ thì Salonpas giảm đau có thể gây ra một số phản ứng phụ khi dùng cùng lúc với các loại thuốc như:

Warfarin

Vắc-xin phòng ngừa thủy đậu

Allopurinol

Febuxostat

Pegloticase

Probenecid

Bạn nên để thuốc Salonpas tránh xa tầm tay trẻ em, nếu trẻ có vô tình nuốt phải thì nên súc miệng và đưa đến cơ sở y tế gần nhất ngay lập tức.

Nguồn: Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec, Tin Y Tế YouMed

Mua trái cây tươi ngon tại chúng tôi bổ sung vitamin cần thiết cho cơ thể:

Hoạt Huyết Dưỡng Có Tác Dụng Gì? Cách Dùng Và Lưu Ý Sử Dụng

Giới thiệu về hoạt huyết dưỡng não

Hoạt huyết dưỡng não là sản phẩm có thành phần chính là chiết xuất của các loại thảo mộc có tác dụng bồi bổ thần kinh, lưu thông khí huyết. Thông thường, hoạt huyết dưỡng não có 3 dạng bào chế là: viên bao phim, viên bao đường và viên nang mềm.

*Hoạt huyết dưỡng não được phân loại là thuốc không kê đơn và được bán tại hầu hết các nhà thuốc.

Uống hoạt huyết dưỡng não có tốt không?

Hoạt huyết dưỡng não có nguồn gốc từ thảo mộc tự nhiên rất an toàn và mang lại rất nhiều lợi ích sức khỏe như kích thích lưu thông máu não và tăng cường trí nhớ. Vì vậy, uống hoạt huyết dưỡng não sẽ rất tốt cho sức khỏe của bạn.

Hoạt huyết dưỡng não giúp tăng cường chức năng não bộ

Hoạt huyết dưỡng nào được chỉ định phòng và điều trị các bệnh như suy giảm trí nhớ, căng thẳng thần kinh, kém tập trung, giảm chức năng não bộ, rối loạn tiền đình,…

Nguyên nhân là những chiết xuất thảo mộc trong hoạt huyết dưỡng não có chứa nhiều thành phần hóa học giúp cải thiện lưu lượng tuần hoàn não, làm dịu trương lực mạch máu não, từ đó tăng cung cấp máu cho não bộ và phục hồi các chức năng não.

Bổ sung thuốc hoạt huyết dưỡng não giúp tăng cường trí nhớ

Những người làm việc trí óc mệt mỏi căng thẳng nên sử dụng hoạt huyết dưỡng não

Liều dùng của hoạt huyết dưỡng não phụ thuộc vào độ tuổi và tình trạng sức khỏe của người sử dụng. Thông thường, người lớn uống 2 – 3 viên/lần, ngày 2-3 lần. Trẻ em uống 1 viên/lần, ngày từ 2 – 3 lần.

Thuốc có thể được uống ở bất kỳ thời điểm nào (trước hay sau bữa ăn đều được).

Lưu ý:

Bạn nên tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ để xác định liều dùng an toàn và hiệu quả với tình trạng của bản thân.

Khi uống hoạt huyết dưỡng não, bạn có thể sẽ gặp phải một số tác dụng phụ như: dị ứng, nhức đầu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ngứa, phát ban, hội chứng Steven-Johnson.

Bạn nên ngưng dùng thuốc và báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có biện pháp kịp thời nếu bạn xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào.

Phát ban là tác dụng phụ có thể gặp khi dùng hoạt huyết dưỡng não

Nguyên nhân là vì ở những bệnh nhân này, hoạt huyết dưỡng não có thể gây ra tương tác hoặc tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.

Phải làm sao nếu bạn quên uống một liều thuốc hoạt huyết dưỡng não?

Khi bạn quên một liều, hãy dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian đó đã gần với liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như hướng dẫn.

Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều được chỉ định.

Nên làm gì khi dùng quá liều thuốc hoạt huyết dưỡng não?

Trong trường hợp quá liều, hãy liên hệ sớm nhất cho trung tâm cấp cứu hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Ngoài ra, cần thông tin lại cho bác sĩ những loại thuốc đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Lưu ý khi sử dụng hoạt huyết dưỡng não

Không sử dụng cho phụ nữ có thai. Tuy nhiên, có thể dùng được cho phụ nữ nuôi con bú.

Không dùng thuốc cho người có bệnh rối loạn về máu, rong kinh, người đang xuất huyết. Bệnh nhân nhồi máu não cấp, nhồi máu cơ tim cấp, người tâm thần phân liệt, người thiểu năng trí tuệ bẩm sinh cũng là những đối tượng được khuyến cáo không sử dụng thuốc.

Đối với bệnh nhân tiểu đường, nên lựa chọn thuốc hoạt huyết dưỡng não dạng viên bao phim hoặc viên nang mềm. Không nên sử dụng dạng viên bao đường.

Do thuốc có tương tác với thuốc chống đông máu, thuốc chống tập kết tiểu cầu nên không sử dụng đồng thời với thuốc hoạt huyết dưỡng não.

Bệnh nhân rối loạn tiền đình, đau đầu, chóng mặt, cần xác định rõ nguyên nhân để lựa chọn, phối hợp thuốc điều trị nhằm đạt hiệu quả tốt nhất.

Phụ nữ cho con bú có thể dùng thuốc hoạt huyết dưỡng não

Bạn chỉ nên sử dụng thuốc hoạt huyết dưỡng não theo đúng liều lượng và thời gian sử dụng mà bác sĩ hoặc dược sĩ tư vấn để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Tuyệt đối không tự sử dụng hoạt huyết dưỡng não mà không có tư vấn của chuyên gia y tế.

Bạn chỉ nên sử dụng thuốc hoạt huyết dưỡng não theo đúng liều lượng và thời gian sử dụng

Advertisement

Hoạt huyết dưỡng não được ghi nhận là có tương tác với các thuốc chống đông máu và thuốc chống kết tập tiểu cầu (như Sintrom, Heparin, Aspirin). Tương tác thuốc này có thể làm tăng nguy cơ và biến cố xuất huyết (chảy máu).

Vì vậy, bạn không nên dùng hoạt huyết dưỡng não chung với các nhóm thuốc này.

Hoạt huyết dưỡng não được ghi nhận là có tương tác với các thuốc cầm máu và thuốc chống kết tập tiểu cầu

Các cách rèn luyện trí nhớ hiệu quả

Các loại thực phẩm tốt giúp bạn tăng cường trí nhớ

Nguyên nhân và cách khắc phục bệnh quên trước quên sau

Những bí quyết giúp bạn cải thiện trí nhớ hiệu quả

Thuốc Albis: Công Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý

Thành phần hoạt chất: ranitidin, sucralfat và bismuth.

Có 3 thành phần chính trong công thức của thuốc Albis:

Ranitidine: có tính đối kháng với thụ thể H2 histamine và được đưa vào công thức nhằm làm giảm sản xuất axit dạ dày.

Sucralfate: đây là thành phần có khả năng tạo một lớp bao phủ lên vị trí bị viêm loét, từ đó có thể bảo vệ vết loét và phục hồi niêm mạc bị tổn thương.

Bismuth:

Có khả năng bao phủ chọn lọc lên vị trí niêm mạc bị tổn thương.

Ngoài ra, thành phần này cũng có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn H.pylori.

Thuốc Albis được dùng trong điều trị các trường hợp loét dạ dày, loét tá tràng, hội chứng Zollinger-Ellison, triệu chứng hồi lưu thực quản.

Ngoài ra, thuốc Albis còn được dùng dự phòng trước khi gây mê toàn thân để tránh hội chứng Medelson.

Không những vậy, thuốc còn được chỉ định dự phòng loét dạ dày sau hậu phẫu và những trường hợp loét dạ dày.

Thuốc Albis hiện được bán với giá 250.000 đồng / hộp 3 vỉ. Tuy nhiên, giá có thể thay đổi tùy thời điểm.

Dị ứng với các thành phần bao gồm hoạt chất và tá dược có trong công thức thuốc Albis.

Thuốc Albis có thể dùng kèm thức ăn hoặc không, nghĩa là có thể dùng thuốc lúc bụng đói hoặc bụng no.

Ngoài ra, tùy vào từng đối tượng cũng như tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định liều lượng khác nhau.

Loét dạ dày, tá tràng: 2 viên/2 lần/ngày hoặc 4 viên/1 lần/ngày trước khi ngủ.

Loét tá tràng: có thể dùng 4 viên/2 lần/ngày.

Viêm thực quản do hồi lưu: 2 viên/2 lần/ngày hoặc 4 viên/1 lần/ngày trước khi ngủ trong 8 tuần. Bệnh nặng: 4 viên/4 lần/ngày.

Hội chứng Zollinger-Ellison: bắt đầu 2 viên/3 lần/ngày, tăng liều nếu cần. Bệnh nặng có thể tăng tới 6g ranitidine/ngày.

Loét do stress: 2 viên/2 lần/ngày.

Dự phòng hội chứng Mendelson: 2 viên tối hôm trước + 2 viên trước khi gây mê 2 giờ.

Trẻ 8 – 18 tuổi: có thể 2 viên/2 lần/ngày.

Suy thận ClCr < 50ml/phút: 2 viên/ 1 lần/ngày trước khi ngủ.

Các triệu chứng thường gặp:

Táo bón, tiêu chảy.

Tăng men gan.

Một trong các tác dụng phụ là táo bón

Ngoài ra, người bệnh có thể gặp phải các triệu chứng HIẾM gặp khác:

Tình trạng sốc.

Mẫn cảm.

Thay đổi huyết học.

Buồn nôn, nôn, đầy bụng.

Chóng mặt, hoa mắt, buồn ngủ.

Viêm khớp.

Suy sinh dục.

Xuất hiện tình trạng viêm lưỡi.

Thuốc chống đông máu cumarin.

Theophylin.

Diazepam.

Propranolol.

Glipizid.

Các kháng sinh quinolon.

Ketoconazol, fluconazol và itraconazol.

Clarithromycin.

Propanthelin bromid.

Dùng cùng lúc ranitidin với thức ăn hoặc với một liều thấp các thuốc kháng acid.

Thận trọng khi dùng thuốc cho các đối tượng:

Người bệnh suy thận cần giảm liều.

Đối tượng là bệnh nhân suy gan nặng.

Bị rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp, có nguy cơ tăng tác dụng không mong muốn và nguy cơ quá liều.

Các trường hợp có bệnh tim có thể bị nguy cơ chậm nhịp tim.

Lưu ý, khi điều trị với các kháng histamin H2 (ranitidin) có thể làm che lấp các triệu chứng của ung thư dạ dày và làm chậm chẩn đoán bệnh này. Do đó, khi có tình trạng loét dạ dày cần loại trừ khả năng bị ung thư trước khi điều trị bằng ranitidin.

Ngoài ra, ranitidin được đào thải qua thận. Do đó, khi người bệnh bị suy thận thì nồng độ thuốc trong huyết tương tăng cao. Vì vậy, phải cho tiêm từ những liều thấp (25mg), hoặc chỉ uống 1 liều 500mg vào các buổi tối. Thời gian điều trị là trong 4 – 8 tuần.

Tuy rất hiếm nhưng có một vài trường hợp khi tiêm nhanh ranitidin có thể gây nhịp tim chậm và thường xảy ra ở những người bệnh có những yếu tố dễ gây rối loạn nhịp tim.

Cần tránh dùng ranitidin cho người đã từng bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Phụ nữ có thai

Ranitidin qua được nhau thai nhưng trên thực tế dùng với liều điều trị không thấy tác hại nào đến người mẹ mang thai, quá trình sinh đẻ và sức khoẻ thai nhi.

Tuy nhiên, cần thận trọng khi sử dụng thuốc trên đối tượng này. Tốt nhất là dùng theo đúng chỉ định của bác sĩ.

Phụ nữ có thai cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ

Phụ nữ cho con bú

Ranitidin có bài tiết qua sữa mẹ.

Do đó, ranitidin cũng chỉ dùng khi cần thiết trong thời kỳ cho con bú.

Cho tới nay, vẫn có rất ít dữ liệu về tình trạng quá liều ranitidin.

Thậm chí đã có trường hợp uống tới 18g ranitidin cũng chỉ có những tác dụng không mong muốn nhất thời như thường gặp.

Ngoài ra, cũng có báo cáo ghi nhận về tình trạng hạ huyết áp và dáng đi bất thường.

Xử trí quá liều Albis:

Tập trung loại bỏ phần thuốc chưa hấp thu ở đường tiêu hóa.

Tiếp đó, theo dõi lâm sàng và điều trị hỗ trợ.

Ngoài ra, thẩm tách máu có thể giúp tăng nhanh đào thải ranitidin.

Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.

Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp thì bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.

Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

Để thuốc Albis tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc Albis ở những nơi ẩm ướt.

Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là < 30ºC.

Cập nhật thông tin chi tiết về Công Dụng Và Cách Sử Dụng Nhân Sâm trên website Xikz.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!